TĂNG MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG, CÁN BỘ XÃ GIÀ YẾU
Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi với người có công với cách mạng tăng từ 1.417.000 đồng lên 1.515.000 đồng.
TĂNG MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG, CÁN BỘ XÃ GIÀ YẾU

1.Tăng mức trợ cấp cho người có công

Đây là nội dung chính của Nghị định 99/2018/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng, có hiệu lực từ ngày 27-8 thay thế Nghị định 70/2017/NĐ-CP cũ. 

Theo đó, Chính phủ tăng mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ 1.417.000 đồng lên 1.515.000 đồng.

Với mức thay đổi trên, mức trợ cấp ưu đãi hàng tháng của người có công với cách mạng được điều chỉnh như sau:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 1-1-1945 nếu thuộc diện thoát ly khoảng 1.693.000 đồng/tháng (tăng 110.000 đồng) và diện không thoát ly khoảng 2.874.000 đồng/tháng (tăng 186.000 đồng).

- Đối với người hoạt động cách mạng từ 1-1-1945 đến khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 có mức 1.566.000 đồng/tháng (tăng 101.000 đồng). Trợ cấp tiền tuất với thân nhân của một liệt sĩ là 1.515.000 đồng/tháng (tăng 98.000 đồng). Trợ cấp tiền tuất với thân nhân của ba liệt sĩ trở lên là 4.545.000 đồng/tháng (tăng 294.000 đồng).

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến được hưởng trợ cấp 1.270.000 đồng/tháng (tăng 82.000 đồng). Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hưởng phụ cấp 760.000 đồng/tháng (tăng 49.000 đồng). Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng hưởng trợ cấp 1.558.000 đồng/tháng (tăng 101.000 đồng).

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần là 850.000 đồng/tháng (tăng 55.000 đồng).

- Đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày là 909.000 đồng/tháng (tăng 59.000 đồng). Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng hưởng phụ cấp 1.515.000 đồng/tháng (tăng 98.000 đồng).

- Liệt sĩ không còn người hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp thờ cúng là 500.000 đồng/năm (giữ nguyên mức cũ).


2. Điều chỉnh mức trợ cấp với cán bộ xã đã nghỉ việc

Ngày 28 tháng 6 năm 2018, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 08/2018/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

Theo đó, từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng tăng thêm 6,92% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2018, cụ thể như sau:

Công thức điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018:

 

Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018

   =

Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2018 

   x

1,0692

 

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2018 là mức trợ cấp quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 04/2017/TT-BNV ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 của cán bộ xã già yếu nghỉ việc (đã làm tròn số theo công thức tính tại Khoản 1 Điều này) như sau: Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 1.846.000 đồng/tháng x 1,0692 = 1.974.000 đồng/tháng; Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 1.786.000 đồng/tháng x 1,0692 = 1.910.000 đồng/tháng; Đối với các chức danh còn lại: 1.653.000 đồng/tháng x 1,0692 = 1.768.000 đồng/tháng.

 

Nguồn: TTCP